Thông Tin Thuốc – Tháng 6/2025

17/06/2025

Kháng sinh điều trị nhiễm trùng tiểu ở thai kì

Nhiễm trùng tiểu là một trong những biến chứng chu sinh thường gặp, ảnh hưởng đến khoảng 8% phụ nữ mang thai. Các bệnh cảnh của nhiễm trùng tiểu trong thai kỳ bao gồm nhiễm trùng tiểu không triệu chứng, viêm bàng quang cấp tính và viêm bể thận. Trong đó, viêm bể thận có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho thai phụ như nhiễm khuẩn huyết, đông máu nội mạch lan tỏa và hội chứng suy hô hấp cấp tính. Vì vậy, việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời nhiễm trùng tiểu cho phụ nữ mang thai là rất quan trọng trong quá trình chăm sóc sức khỏe thai k

                                  
 
  Nhiễm trùng tiểu là một trong những biến chứng chu sinh thường gặp, ảnh hưởng đến khoảng 8% phụ nữ mang thai. Các bệnh cảnh của nhiễm trùng tiểu trong thai kỳ bao gồm: nhiễm trùng tiểu không triệu chứng, viêm bàng quang cấp tính và viêm bể thận. Trong đó, viêm bể thận có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho thai phụ như: nhiễm khuẩn huyết, đông máu nội mạch lan tỏa, và hội chứng suy hô hấp cấp tính. Do đó, việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời là vô cùng quan trọng trong chăm sóc sức khỏe thai kỳ.
Kháng sinh điều trị nhiễm trùng tiểu không triệu chứng và viêm bàng quang cấp tính
  • Các trường hợp nhiễm trùng tiểu không triệu chứng và viêm bàng quang cấp tính nên được điều trị bằng kháng sinh mục tiêu trong 5–7 ngày.
 
Bảng 1. Kháng sinh điều trị nhiễm trùng tiểu không triệu chứng và viêm bàng quang cấp tính
Kháng sinh Chế độ liều Lưu ý
Nitrofurantoin 100 mg uống mỗi 12 giờ, trong 5–7 ngày - Có thể sử dụng trong tam cá nguyệt đầu nếu không có thuốc thay thế phù hợp- Tránh dùng cho viêm bể thận do không đạt nồng độ điều trị tại thận
Cephalexin (*) 250–500 mg uống mỗi 6 giờ, trong 5–7 ngày  
Sulfamethoxazol-trimethoprim 800/160 mg uống mỗi 12 giờ, trong 5–7 ngày - Dùng được trong tam cá nguyệt đầu nếu không có thuốc thay thế- Tránh dùng nếu tỷ lệ đề kháng >20%
Fosfomycin Uống liều duy nhất 3g - Không dùng điều trị viêm bể thận
Amoxicillin (*) 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 875 mg mỗi 12 giờ, trong 5–7 ngày - Tỷ lệ đề kháng cao, không dùng trước khi có kháng sinh đồ
Amoxicillin-clavulanat (*) 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 875 mg mỗi 12 giờ, trong 5–7 ngày - Tương tự như amoxicillin
          Amoxicillin và ampicillin không nên được sử dụng như lựa chọn đầu tay do tỷ lệ đề kháng cao với Escherichia coli ở hầu hết các khu vực.
(*) Với bệnh nhân dị ứng beta-lactam, cần đánh giá mức độ dị ứng. Nếu nguy cơ sốc phản vệ thấp, có thể cân nhắc cephalosporin. Ngược lại, cần chọn kháng sinh thay thế.
Với viêm bàng quang cấp, có thể cấy nước tiểu lại sau 1–2 tuần kết thúc điều trị nếu còn triệu chứng.
 Trường hợp nhiễm trùng tiểu tái phát, cân nhắc kháng sinh dự phòng liều thấp mỗi ngày trong phần còn lại của thai kỳ, dựa trên kháng sinh đồ.

Kháng sinh điều trị viêm bể thận
  • Viêm bể thận trong thai kỳ cần được điều trị nội trú.
  • Ưu tiên kháng sinh có khả năng thấm tốt vào nhu mô thận và hiệu quả với vi khuẩn thường gặp.
  • Duy trì điều trị tĩnh mạch đến khi bệnh nhân cải thiện lâm sàng.
  • Thời gian điều trị trung bình: 14 ngày.
Bảng 2. Kháng sinh điều trị viêm bể thận
Kháng sinh Liều dùng
Ampicillin + Gentamicin Ampicillin: 2g IV mỗi 6 giờGentamicin: 1,5 mg/kg IV mỗi 8 giờ hoặc 5 mg/kg IV mỗi 24 giờ
Ceftriaxon 1g IV mỗi 24 giờ
Cefepim 1g IV mỗi 12 giờ
Aztreonam (cho bệnh nhân dị ứng beta-lactam) 1g IV mỗi 8–12 giờ
 Sau điều trị, có thể cân nhắc kháng sinh dự phòng tương tự như nhiễm trùng tiểu tái phát.

 ĐƠN VỊ THÔNG TIN THUỐC – BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI BÌNH DƯƠNG