fgf

Giới thiệu


LỊCH SỬ VÀ TRUYỀN THỐNG

BV PHỤ SẢN NHI BÁN CÔNG BÌNH DƯƠNG





BS Huỳnh Thị Kim Chi - GĐ BV

        

         CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

       CỦA BV PHỤ SẢN- NHI BÁN CÔNG BÌNH DƯƠNG

                                                       ( BVPS-NBCBD )


Bệnh viện Phụ Sản – Nhi bán công Bình Dương (BVPSBCBD) chính thức hoạt động từ 30 tháng 6 năm 2001 theo quyết định số 155/2000/QĐUB ngày 13/11/2000 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Dương. Để có được quyết định của UBND Tỉnh là cả một quá trình phấn đấu gian nan của những người sáng lập vì lúc đó là thời kỳ mới có chính sách xã hội hóa công tác y tế của Đảng và Nhà Nước thể hiện qua Nghị Quyết 90/CP ngày 21/08/1997 và Nghị Định 73/CP ngày 19/08/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ nên các vị lãnh đạo ngành y tế và các ngành khác còn bỡ ngỡ lúng túng trong việc thực thi chuyển đổi cơ chế từ nhà nước sang bán công trong khi lúc đó chỉ có một thông tư hướng dẫn là thông tư liên Bộ Y Tế- Tài Chánh số 31/2000/TTLT-BYT-BTC ngày 25/04/2000 nhưng thông tư nầy không chi tiết hóa. Vì lẽ đó mỗi cá nhân của Sở, Ngành cho ý kiến giải quyết của mình một cách dè dặt trên cơ sở chưa nhất quán việc chuyển tài sản nhà nước ra hùn vốn với tư nhân vì e rằng không khéo sẽ làm thất thoát tài sản nhà nước. Qua 2 năm tiến hành thủ tục, có lúc tưởng chừng như bế tắc và phải dẹp bỏ ý định thành lập bệnh viện. Nhưng nhờ sự quan tâm chỉ đạo của UBND Tỉnh mà trực tiếp lúc đó là ông Nguyễn Quốc Thái và tiếp theo ông Thái là ông Nguyễn Văn Hiệp nên tiến trình thành lập BV cũng vượt qua ách tắt và đi đếnkết quả là BVPSBCBD đã ra đời một cách hợp pháp. Ngày 22/01/2002 BV được Bộ Y Tế thẩm định cấp giấy phép hành nghề số 33/YT/ĐTR .

    Sở dĩ có mô hình hoạt động BV bán công bởi vì tiền thân của BV là Trung Tâm Bảo Vệ Sức Khỏe Bà Mẹ Trẻ Em- KHHGD tỉnh Bình Dương ( TTBVSKBMTE-KHHGĐ BD) do BS Huỳnh Thị Kim Chi làm Giám Đốc. Trước khi làm việc ở trung tâm, BS Chi đã từng là Trưởng Khoa Sản BV Đa Khoa Tỉnh BD trong 13 năm, là người đầu tiên thành lập khoa Sản của bệnh viện Đa Khoa Tỉnh. Do nhu cầu phát triển kỹ thuật cao cho tỉnh cũng như để đào tạo nhân viên đi chỉ đạo tuyến, TTBVSKBMTE-KHHGĐ BD đã xin phép Sở Y Tế triển khai nhiều dịch vụ nên thu hút rất đông bệnh nhân đến khám và điều trị. Dần dần qui mô kỹ thuật của TT vượt quá chức năng của mình, đồng thời lúc đó có nghị quyết 90 ra đời khuyến khích xã hội hóa công tác y tế. Tiếp theo là nghị định 73/CP của Thủ tướng chính phủ cho phép thành lập bệnh viện ngoài công lập bao gồm BV bán công. Vì lẽ đó UBND Tỉnh BD chỉ đạo thành lập BVPSBCBD trên cơ sở lấy bộ phận dịch vụ kỹ thuật sẵn có của TT bao gồm nhân sự, tài sản và nhà cửacùng với huy động tư nhân hùn vốn để mua sắm thêm thiết bị máy móc phương tiện hiện đại. Vào thời kỳ đó, tuy BV chỉ có 25 giường nhưng tiện nghi nội thất khá cao, tổ chức chăm sóc người bệnh toàn diện và nhất là áp dụng các kỹ thuật sản phụ khoa tiên tiến gần bằng với các BV lớn của TP HCM. Về tổ chức, BV và TT có chung giám đốc, BV hợp đồng với một số BS, NHS của TT làm kỹ thuật, trực gác cho BV trong những ngày họ được nghỉ bù, còn lại các tổ chức của 2 bên hoạt động độc lập, nhất là về tài sản và tài chính. Số biên chế toàn thời gian của BV lúc đó là 24 người, bao gồm 6 BS, 2 DS, 10 YS+NHS, 6 nhân viên gián tiếp. Ban Giám Đốc bao gồm 3 người là BS Huỳnh Thị Kim Chi, BS Trương Thị Kim Hoàn và BS Nguyễn Thị Tuyết, Kế toán trưởng Chung Thanh Vân, cả 4 người nầy đều là biên chế nhà nước.BGĐ hoạt động dưới sự chỉ đạo của hội đồng quản trị . Hội đồng nầy gồm 2 thành phần một đại diện cho nhà nước và một đại diện cho tư nhân. Phía nhà nước gồm BS Huỳnh Văn Nhị, Gíam Đốc SYT, anh Nguyễn Minh Châu, Trưởng phòng văn xã Sở Tài Chánh, BS Huỳnh Thị Kim Chi. Phía tư nhân gồm bà Đặng Thị Ngọc Hương là người hùn vốn lớn nhất và bà Lê Thị Tài, đại diện những người hùn vốn. BV lúc đó có 2 phòng chức năng là Phòng Tổ Chức-Tài Vụ và Phòng Dược-Hành Chánh Quản Trị, 2 Khoa cận lâm sàng là Khoa Chẩn Đoán và Khoa Dinh Dưỡng, 4 khoa lâm sàng là Khoa Cấp cứu- Phẫu Thuật, Khoa Sản, Khoa Phụ-KHHGD, Khoa Hậu Sản-Hậu Phẫu và Khoa Nhi sơ sinh. Mỗi khoa phân công BS và NHS ra làm phòng khám.

     Nhờ chất lượng dịch vụ kỹ thuật cao cộng thêm chất lượng chăm sóc tốt, BV ngày càng được sự tín nhiệm của người dân, hiếm khi phải chuyển viện, không có tử vong mẹ, tử vong con do sai sót chuyên môn, nên lưu lượng bệnh nhân ngày một tăng. Do không thể tăng diện tích xử dụng nên SYT trình UBND Tỉnh tách BV ra khỏi TT, TT dời đến địa điểm khác cũng rất tốt, để lại toàn bộ khu nhà cho BV. Từ đó BV có thể tăng thêm số giường bệnh lên 40,50,60. Từ năm 2004 BV xin phép xây dựng mở rộng và nâng cấp cơ sở. Đến tháng 6/2006, BV khánh thành khu nhà mới 5 tầng lầu, nâng diện tích xử dụng từ 1.100m2 lúc đầu thành 4.500m2. Nhờ đó, BV có thể kê được 120 giường. Có cơ sở mới, chất lượng phục vụ bệnh nhân càng được nâng cao vì BGD đưa ra tiêu chí BV khách sạn nên đa số bệnh nhân và thân nhân hài lòng khi nằm viện. Mặt khác khi cơ sở được mở rộng, BV đủ diện tích triển khai thêm các kỹ thuật cao trong phòng xét nghiệm và XQ. Tháng 12/2008, BV đưa vào xử dụng thêm 180m2 ở số nhà 89 Ngô Quyền làm cơ sở tiếp liệu thanh trùng, kho dược, hành chánh quản trị. Tháng 10/2009, BV được Bộ Y Tế cấp quyết định 4146/QD/BYTcho phép hoạt động labo thụ tinh trong ống nghiệm, tháng 11/2009 BV có thêm 600m2 để triển khai Khoa Nhi nội trú ở số 81 Ngô Quyền. Từ đó, BV đổi tên thành BV Phụ Sản-Nhi bán công Bình Dương. Tổng số khoa phòng của BV dần dần được tăng lên và dĩ nhiên số nhân viên của BV cũng tăng lên. Theo thời gian, tên các thành viên hội đồng quản trị thuộc Sở Tài Chánh thay đổi, tỷ lệ góp vốn của tư nhân cũng tăng lên nên tỷ số thành viên HDQT giữa nhà nước và tư nhân trở thành 2 và 3 thay vì 3 và 2 lúc ban đầu. Tháng 4/2010, BV bắt đầu áp dụng phần mềm quản lý hầu giảm bớt phiền toái cho bệnh nhân đồng thời có thể quản lý thu chi chặt chẽ hơn

    Quá trình hoạt động và phát triển BV gặp không ít khó khăn. Thứ nhất: đa số nhân viên của BV là người nông thôn tỉnh BD hoặc từ các tỉnh khác đến nên nếp nghĩ và nếp làm còn nhiều điều chưa theo kịp thời đại, thậm chí quán tính còn rất lớn nên việc giáo dục đào tạo không thể chuyển đổi họ thành nhân viên chuyên nghiệp trong một sớm một chiều. Thứ hai là việc tuyển dụng BS, DS đại học để làm việc cho BV quá khó khăn vì các BS,DS đại học nói chung khi ra trường đều muốn ở lại làm việc tại TPHCM, nơi mà ai cũng mơ rằng sẽ là đất lành cho cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp cũng như trong thu nhập. Thứ ba là cơ chế quản lý tài chánh, thuế má của BV bán công lúc đầu không rạch ròi do thiếu thông tư hướng dẫn cụ thể nên giải quyết sự vụ tùy thuộc vào vận dụng của từng cán bộ công chức của các Sở Ban Ngành, tuy nhiên khó khăn nầy sớm được giải quyết nhờ tính minh bạch cùng với thiện chí của BV cộng với sự giúp đỡ, tháo gỡ vướng mắc của UBND Tỉnh. Để giải quyết những khó khăn về nhân sự, BGD BV đã đưa ra nhiều giải pháp. Về trình độ nhân viên: BGD đã tổ chức nhiều lớp tập huấn về y đức, về kỹ năng giao tiếp, về chăm sóc người bệnh toàn diện và các lớp tập huấn nầy được lập đi lập lại trong năm cũng như qua mỗi năm để cho nhân viên cũ ôn lại và nhân viên mới biết quy định của BV. Sau khi tập huấn, nhân viên được BGĐ đánh giá bằng cách theo dõi ngầm bởi hội đồng thi đua hoặc tổ chức các đợt phát động thi đua có khen thưởng để khích lệ nhân viên tham gia phấn đấu. Bên cạnh đó BGD đã soạn ra quy chế làm việc bao gồm luôn các quy trình thao tác kỹ thuật của từng khoa phòng nhằm ràng buộc nhân viên phải làm đúng theo quy định, nếu không sẽ bị khiển trách. Nhờ có đào tạo và áp dụng kỹ luật nghiêm nhặt trong làm việc, mọi nhân viên BV dần dần đi vào nề nếp để trở thành chuyên nghiệp. Về vấn đề thiếu BS, lúc đầu BGĐ nhận BS đa khoa, BS mới ra trường từ nhiều nguồn khác nhau trong nước để đào tạo rèn luyện kiến thức và tay nghề. Do 3 BS ban giám đốc đều là BS sau đại học từng làm nhiều năm trong ngành sản nên việc huấn luyện BS trong BV quá thuận lợi. Bên cạnh đó hội đồng khoa học BV đã soạn thảo phác đồ về Sản-Phụ Khoa, về Nhi Khoa để tất cả BS của BV làm theo phác đồ thống nhất. Bởi vì hầu hết các BS được bắt đầu đào tạo chuyên khoa tại BV nên họ rất tôn trọng các quy tắc chuyên môn mà BGĐ quy định. Song song với việc đào tạo tại chỗ, BV đã cử BS theo học các khóa ngắn hạn, dài hạn hay sau đại học ở trong nước hoặc gởi ra nước ngoài. Cho tham dự hội nghị khoa học cũng là giải pháp cập nhật kiến thức, thực hành của các BS. Người đi dự về phải báo cáo lại cho người không dự những nội dung chính của cuộc họp, nhất là những thành tựu mới để hội đồng khoa học BV rút ra được kỹ thuật mới nào có thể áp dụng tại BVPSBCBD và cho triển khai. Nhờ vậy mà hầu hết kỹ thuật cao trong ngành sản – phụ khoa, nhi sơ sinh đến nay đã được áp dụng tại BV.

     Đạt được những thành tựu như hiện nay trước tiên phải ghi ơn chính sách xã hội hóa công tác y tế của Đảng –Nhà Nước do UBND Tỉnh BD triển khai một cách hiệu quả, bên cạnh đó là sự ủng hộ giúp đỡ của Ban Giám Đốc Sở Y Tế mà chính yếu là BS Huỳnh Văn Nhị. Nhưng trên hết vẫn là tinh thần hợp tác đoàn kết tốt của tập thể nhân viên BV, từ lúc đầu gầy dựng cho đến lúc phát triển cao hơn, nhiều tiến bộ hơn. Nội bộ nhân viên BV cư xử với nhau như trong một gia đình, dạy dỗ, bảo ban nhau, dìu dắt nhau cùng tiến. Tuy BGĐ có đưa ra nhiều quy chế xử phạt vi phạm nhưng thực tế quy chế khen thưởng được áp dụng nhiều hơn. BGĐ BV là những người làm chuyên môn nhưng cũng được đào tạo về quản lý BV nên vận hành 2 hệ thống một cách hài hòa, nhịp nhàng, có lý, có tình. Nhờ đó, cho dù thị trường có nhiều tác động lôi kéo, hầu hết BS, nhân viên vẫn thủy chung gắn bó với BV vì họ hiểu rằng BV PS-NBC BD chính là cái nôi cho sự trưởng thành và phát triển sự nghiệp khoa học y tế của mình.

Mong sao chúng ta luôn giữ vững được truyền thống tốt đẹp nầy để phát huy hết sức mạnh nội lực hầu có điều kiện nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc bệnh nhân .

      




   CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

   CỦA BV PHỤ SẢN-NHI BÁN CÔNG BÌNH DƯƠNG

                               ( BVPS-NBCBD )

 

Các Khoa, Phòng: 12

  1. Khoa lâm sàng: 6

-         Khoa cấp cứu-phẫu thuật

-         Khoa sanh

-         Khoa hậu sản-hậu phẫu

-         Khoa phụ-kế hoạch hóa gia đình

-         Khoa hiếm muộn vô sinh-nam học

-         Khoa nhi

  1. Khoa cận lâm sàng: 3

-         Khoa chẩn đoán bao gồm xét nghiệm, siêu âm, XQ, nội soi, điện tim

-         Khoa dinh dưỡng

-         Khoa dược

  1. Phòng chức năng:3

-         Phòng tổ chức- kế hoạch- tài vụ                          

-         Phòng hành chánh quản trị

-         Phòng điều dưỡng

 

Nhân sự

  1. Tổng số nhân viên 138

BS: 20 trong đó sau đại học: 10 gồm CK2: 2, CK1: 6, thạc sĩ:2

BS cao cấp Bộ Y Tế: 1

BS chính:1

Thầy thuốc ưu tú:1

DS đại học: 3 trong đó sau đại học:1

DS trung học: 5

YS, ĐD,NHS: 59

KTV xét nghiệm: 7 trong đó cử nhân:2, thạc sĩ:1

KTV XQ: 1

KTV gây mê: 3 trong đó cử nhân:1

Kế toán:10 trong đó cử nhân:1

KTV sửa chữa: 4

KTV tin học: 2 trong đó cử nhân:1

Khác: 24

  1. Loại hình hợp tác:                                    

Toàn thời gian: 134                

Bán thời gian: 4

Biên chế công chức nhà nước: 2

Hợp đồng lao động: 136

 

 

 

 Các kỹ thuật chính làm tại BVPS-NBCBD

1.      Sản khoa:

-         Khám thai, theo dõi thai, tiêm ngừa uốn ván

-         Chẩn đoán tiền sản bằng xét nghiệm sinh hóa và siêu âm

-         Chọc ối, chọc máu cuống rốn làm Fish, nhiễm sắc thể đồ

-         Chẩn đoán và điều trị dọa sanh non

-         Chẩn đoán và điều trị sản bệnh lý

-         NST, OCT, CTG

-         Khởi phát chuyển dạ bằng Ocytocin hoặc bằng Prostaglandin

-         Sanh thường

-         Sanh khó ( sanh hút, sanh kềm, nội xoay, đại kéo thai, chọc sọ…)

-         Mổ lấy thai lần 1, 2, 3, 4, vv…

-         Giảm đau sản khoa ( tê ngoài màng cứng, tê tủy sống )

-         Cắt may tầng sinh môn

-         Chẩn đoán, xử trí và theo dõi thai trứng

-         Các tiểu phẫu trong thai kỳ

-         Các phẫu thuật cầm máu khi băng huyết sau sanh như chèn bóng, thắt động mạch TC,
 mũi khâu B-Lynch, cắt TC cấp cứu…

2. Phụ khoa:

-         Khám và điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật tất cả các bệnh lý phụ khoa như viêm
 nhiễm, tân sinh, lạc nội mạc tử cung…
-         Khám,chẩn đoán, điều trị thai ngoài TC bằng  thuốc hay bằng phẫu thuật ( nội soi
bảo tồn hay không bảo tồn, mở bụng hở…)                                                                                           
-         Tầm soát ung thư sinh dục như ung thư CTC, ung thư NMTC, ung thư buồng
trứng, ung thư vú
-         Phẫu thuật các khối u sinh dục không dính hay dính như u buồng trứng, u xơ tử cung,
 polype lòng TC hay CTC, u vú lành tính, ung thư giai đoạn sớm bằng mổ hở hoặc mổ
nội soi ổ bụng hoặc nội soi buồng TC

Pap’s mear, soi CTC, VIA, FNA

Đốt điện CTC, áp lạnh CTC,  LEEP, cắt cụt CTC                                                                

Cắt TC bán phần, toàn phần, cắt rộng TC và nạo hạch

-         Khám, chẩn đoán, tư vấn, điều trị bệnh lý lạc nội mạc tử cung bằng thuốc hay bằng
phẫu thuật nội soi.

-         Khâu tầng sinh môn thẩm mỹ

-         Phẫu thuật điều trị sa sinh dục như: sửa sàn hội âm, cắt TC ngã âm đạo+ sửa sàn hội
âm trước sau, treo TC vào mõm nhô qua nội soi.

-         Phẫu thuật điều trị xón tiểu

  1. Kế hoạch hóa gia đình:
-         Tư vấn và cung cấp tất cả các biện pháp tránh thai hiện đại ( bao cao su, thuốc uống,
thuốc chích, dụng cụ tử cung, implant )

-         Triệt sản nam, triệt sản nữ mở bụng nhỏ hoặc qua nội soi

-         Phá thai bằng thuốc thai 3 tháng đầu

-         Phá thai bằng thuốc thai 3 tháng giữa

-         Hút thai 3 tháng đầu

-         Nạo gắp thai 3 tháng giữa

-         Phá thai to từ 18-22 tuần bằng đặt thuốc, đặt covac’s

  1. Hiếm muộn-vô sinh

-         Khảo sát cặp vợ chồng hiếm muộn-vô sinh

-         Tư vấn điều trị hiếm muộn-vô sinh

-         Vi phẫu thuật nối ống dẫn trứng

-         Phẫu thuật nội soi chẩn đoán, mở thông ống dẫn trứng, tái tạo loa vòi

-         Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản:

Kích thích buồng trứng

Lọc rửa tinh trùng, bơm tinh trùng vào buồng TC ( IUI )

Thụ tinh trong ống nghiệm ( IVF, IVF-ICSI)

-         Khám và điều trị nam khoa: các bệnh lây truyền qua đường tình dục ( STDs), rối loại
cương dương, rối loạn phóng tinh, vô sinh nam

-         Tinh dịch đồ

-         Phẫu thuật sinh thiết tinh hoàn hay lấy tinh trùng làm kỹ thuật HTSS

-         Cắt bao quy đầu

-         Ngân hàng tinh trùng

-         Trữ tinh trùng, trữ phôi

  1. Nhi khoa:

-         Hồi sức cấp cứu trẻ sơ sinh bị suy hô hấp do ngạt, do hít ối, do thiếu Surfactan…

-         Nuôi dưỡng trẻ sơ sinh non tháng và cực non

-         Điều trị sơ sinh bệnh lý: nhiễm trùng, vàng da ( chiếu đèn, thay máu…)

-         Khám và theo dõi sức khỏe nhi lành mạnh, tiêm ngừa tất cả các bệnh có thuốc ngừa ở VN

-         Khám và điều trị nhi bệnh lý ngoại trú và nội trú

-         Phun khí dung

-         Đốt chồi rốn

-         Phẫu thuật viêm ruột thừa, thoát vị bẹn, tháo lồng ruột, hẹp da qui đầu, tinh hoàn ẩn, u
phần mềm, thừa ngón…                                                                                        
  1. Xét nghiệm:

-         Sinh hóa

-         Vi sinh, bao gồm cấy trùng dịch, máu, nước tiểu + làm kháng sinh đồ

-         Huyết học, truyền máu

-         Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục

-         Phân tích nước tiểu

-         Xét nghiệm phân

-         Nội tiết sinh sản: HCG, FSH, LH, E2 , Prolactin, Progesterone, Testosterone

-         FSH người lớn và trẻ sơ sinh

-         CA 125

-         CRP định tính và định lượng

-         PAPP-A

-         Tripple test

  1. Siêu âm:

-         Siêu âm bụng tổng quát

-         Siêu âm đầu dò âm đạo

-         Siêu âm tim người lớn, trẻ em, trẻ sơ sinh

-         Siêu âm tuyến giáp

-         Siêu âm xuyên thóp

-         Siêu âm Dopler màu

-         Siêu âm đo độ dầy da gáy

-         Siêu âm 3-4D tầm soát dị tật bào thai

-         Siêu âm  có bơm dung dịch muối salin khảo sát buồng TC

-         Siêu âm chọc ối

  1. Đo điện tim
  2. XQ:

-         XQ quy ước các loại

-         Chụp đo khung chậu

-         HSG

-         Chụp nhũ ảnh

-         Chụp dạ dày, ruột có cản quang

      10. Nội soi:

-         Nội soi ổ bụng chẩn đoán và phẫu thuật

-         Nội soi buồng TC chẩn đoán và   phẫu thuật

 
 
 
 

 

 

 



                                   

 

 

 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                                                                                                                  
                                                                                                                                             
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI BÌNH DƯƠNG

Số 455 đường CMT8, Phường Phú Cường, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0650 3831811   Fax: 0650 3859580
Email: bvpsbinhduong@yahoo.com.vn

Copyright © Công ty TNHH Trang Thiết Bị Y Tế Nguyên Quốc.