KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN CUỐI NĂM 2020

Ngày 30 tháng 10 năm 2020 Đoàn kiểm tra triển khai công tác tự đánh giá chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam phiên bản 2.0. Kết quả đánh giá 82/83 tiêu chí đạt trung bình 4.36 điểm , chất lượng bệnh viện loại tốt. Bệnh viện là cơ sở chuyên khoa sản phụ - nhi khoa có thực hiện nhiều kỹ thuật chuyên môn cao, đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn tỉnh. Là một trong các bệnh viện ngoài công lập có uy tín trong công tác chuyên môn trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Sở Y Tế Bình Dương

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2020

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)
Bệnh viện: BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI BÌNH DƯƠNG
Địa chỉ chi tiết: số 455 - đường CMT 8, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương
Số giấy phép hoạt động:88/BYT-GPHD Ngày cấp: 30/12/2013
Tuyến trực thuộc: 5.Ngoài công lập
Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ
Hạng bệnh viện: Hạng III
Loại bệnh viện: Sản - Nhi

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 82/83 TIÊU CHÍ
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 99%
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 360 (Có hệ số: 388)
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 4.36
(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 0 3 5 31 43 82
6. % TIÊU CHÍ ĐẠT: 0.00 3.66 6.10 37.80 52.44 82
Ngày...04....tháng...12.....năm...2020...
NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(đã ký tên)
Bs Trần Hồng Hải
GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(đã ký tên và đóng dấu)
BSCKII Huỳnh Thị Kim Chi

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2020

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số Chỉ tiêu Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2020 Đoàn KT đánh giá NĂM 2020 Chi tiết
A PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)      
A1 A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)      
A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể 5 0  
A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 5 0  
A1.3 Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 5 0  
A1.4 Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 5 0  
A1.5 Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 5 0  
A1.6 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện 4 0  
A2 A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)      
A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 5 0  
A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 4 0  
A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 5 0  
A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý 5 0  
A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện 3 0  
A3 A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)      
A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 4 0  
A3.2 Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp 5 0  
A4 A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)      
A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị 5 0  
A4.2 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân 5 0  
A4.3 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 4 0  
A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế 0 0  
A4.5 Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 5 0  
A4.6 Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp 5 0  
B PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)      
B1 B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)      
B1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện 5 0  
B1.2 Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện 4 0  
B1.3 Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện 5 0  
B2 B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)      
B2.1 Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp 5 0  
B2.2 Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 5 0  
B2.3 Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực 5 0  
B3 B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)      
B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 4 0  
B3.2 Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế 5 0  
B3.3 Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện 4 0  
B3.4 Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế 5 0  
B4 B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)      
B4.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai 5 0  
B4.2 Triển khai văn bản của các cấp quản lý 5 0  
B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 4 0  
B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 3 0  
C PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)      
C1 C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)      
C1.1 Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 5 0  
C1.2 Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ 4 0  
C2 C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)      
C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 5 0  
C2.2 Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 4 0  
C3 C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)      
C3.1 Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 4 0  
C3.2 Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn 4 0  
C4 C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)      
C4.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 5 0  
C4.2 Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 5 0  
C4.3 Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay 5 0  
C4.4 Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 4 0  
C4.5 Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 5 0  
C4.6 Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4 0  
C5 C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)      
C5.1 Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật 4 0  
C5.2 Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới 4 0  
C5.3 Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng 4 0  
C5.4 Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 4 0  
C5.5 Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện 4 0  
C6 C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)      
C6.1 Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả 2 0  
C6.2 Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị 5 0  
C6.3 Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện 5 0  
C7 C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)      
C7.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 3 0  
C7.2 Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 5 0  
C7.3 Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện 5 0  
C7.4 Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 5 0  
C7.5 Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 5 0  
C8 C8. Chất lượng xét nghiệm (2)      
C8.1 Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh 4 0  
C8.2 Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm 4 0  
C9 C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)      
C9.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 4 0  
C9.2 Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược 4 0  
C9.3 Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 4 0  
C9.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 4 0  
C9.5 Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 4 0  
C9.6 Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả 4 0  
C10 C10. Nghiên cứu khoa học (2)      
C10.1 Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 3 0  
C10.2 Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh 4 0  
D PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)      
D1 D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)      
D1.1 Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện 5 0  
D1.2 Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện 5 0  
D1.3 Xây dựng văn hóa chất lượng 4 0  
D2 D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)      
D2.1 Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh 4 0  
D2.2 Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục 5 0  
D2.3 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa 5 0  
D2.4 Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ 5 0  
D2.5 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 5 0  
D3 D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)      
D3.1 Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện 3 0  
D3.2 Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện 5 0  
D3.3 Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện 4 0  
E PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA      
E1 E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)      
E1.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 2 0  
E1.2 Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh 5 0  
E1.3 Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF 5 0  
E2.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 2 0  

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Điểm TB Số TC áp dụng
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) 0 0 1 4 13 4.67 18
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6) 0 0 0 1 5 4.83 6
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5) 0 0 1 1 3 4.40 5
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2) 0 0 0 1 1 4.50 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 0 0 0 1 4 4.80 5
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14) 0 0 1 4 9 4.57 14
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3) 0 0 0 1 2 4.67 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) 0 0 0 0 3 5.00 3
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4) 0 0 0 2 2 4.50 4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 0 0 1 1 2 4.25 4
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) 0 1 2 20 12 4.23 35
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 0 0 0 1 1 4.50 2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 0 0 0 1 1 4.50 2
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2) 0 0 0 2 0 4.00 2
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 0 0 0 2 4 4.67 6
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2) 0 0 0 5 0 4.00 5
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3) 0 1 0 0 2 4.00 3
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5) 0 0 1 0 4 4.60 5
C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 0 0 0 2 0 4.00 2
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 0 0 0 6 0 4.00 6
C10. Nghiên cứu khoa học (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) 0 0 1 3 7 4.55 11
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3) 0 0 0 1 2 4.67 3
D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5) 0 0 0 1 4 4.80 5
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3) 0 0 1 1 1 4.00 3
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA 0 2 0 0 2 3.50 4
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4) 0 1 0 0 2 4.00 3

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

Ngày 29 tháng 10 năm 2020, Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra nội bộ bệnh viện, gồm 15 thành viên. Ngày 30 tháng 10 năm 2020 Đoàn kiểm tra nội bộ họp phiên toàn đoàn triển khai công tác tự đánh giá chất lượng bệnh viện. Ngày 4 tháng 12 năm 2020 họp Đoàn kiểm tra lần 2 thống nhất kết quả đánh giá theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam phiên bản 2.0. Kết quả đánh giá 82/83 tiêu chí đạt trung bình 4.36 điểm , chất lượng bệnh viện loại tốt. Bệnh viện là cơ sở chuyên khoa sản phụ - nhi khoa có thực hiện nhiều kỹ thuật chuyên môn cao (tuyến 1, 2), đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn tỉnh. Là một trong các bệnh viện ngoài công lập có uy tín trong công tác chuyên môn trên địa bàn tỉnh Bình Dương

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

·  a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)

·  b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)

·  c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)

·  d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)

·  e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. Hướng tới người bệnh
- Có quy định hướng dẫn tiếp đón người bệnh
- Có phiếu tóm tắt thông tin điều trị
- Có nghiên cứu đánh giá phiếu tóm tắt thông tin điều trị
- Đảm bảo tốt công tác an ninh trật tự tại bệnh viện
- Có phòng chờ thoáng mát và vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh
- Tận dụng tốt không gian bố trí mảng xanh cho bệnh viện
- Có logo, nhận diện thương hiệu
- Có Video giới thiệu bệnh viện bằng 02 thứ tiếng
2. Công tác nhân sự
- Nhân viên y tế được cử đào tạo cập nhật chuyên môn đầy đủ
- Có tập huấn chuyên đề về chất thải lỏng y tế
- Có thiết kế phần mềm chuyên dùng quản lý văn bản.
3. Công tác chuyên môn
- Thực hiện kỹ thuật theo đúng phân tuyến chuyên môn .
- Triển khai thực hiện 05 kỹ thuật mới trong năm 2020, có kế hoạch triển khai và nghiệm thu đầy đủ
- Có ứng dụng công nghệ thông tin triển khai bệnh án điện tử rộng rãi và kiểm soát, cảnh báo bệnh án bất thường
- Có Thành lập Hội đồng Điều dưỡng và hoạt động theo quy chế.
- Có đầy đủ quy định và tài liệu về truyền thông, GDSK cho người bệnh, có nghiên cứu đánh giá CTCL trong hoạt động truyền thông
- Có sàng lọc, hồ sơ bệnh án, quy chế hội chẩn và đánh giá dinh dưỡng đầu đủ
- Thực hiện tốt công tác giám sát vệ sinh tay và thông báo tới các khoa phòng
- Có góc truyền thông về dinh dưỡng (tờ rơi, tài liệu tuyên truyền, tư vấn,...)
- Đủ nhân sự và trang thiết bị thực hiện công tác chuyên môn về xét nghiệm
- Hội đồng thuốc và điều trị có thành lập và triển khai hiệu quả theo quy chế
- Có triển khai thực hiện báo cáo sự cố y khoa
- Có triển khai các quy trình và giải pháp phòng ngừa nhầm lẫn người bệnh
4. Công tác cải tiến chất lượng
- Tích cực triển khai và ứng dụng các NCKH và sáng kiến cải tiến vào hoạt động bệnh viện
- Có ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng các chỉ số thông tin bệnh viện
- Có báo cáo thực hiện đề án giảm quá tải bệnh viện và cải tiến quy trình khám bệnh về SYT và BYT kịp thời gian yêu cầu năm 2020, có góp ý về Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam cho Bộ y tế
- Hội đồng QLCL hoạt động tốt, có phân công và giám sát hoạt động cụ thể
5. Chuyên khoa:
- Có đội ngũ Bác sĩ chuyên khoa sản, nhi đầy đủ đáp ứng công tác chuyên môn của Bệnh viện
- Hoạt động khám chữa bệnh, phẩu thuật, thủ thuật thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn quốc gia.
- Triển khai đầy đủ các lớp học tiền sản, hậu sản, nuôi con bằng sữa mẹ, dinh dưỡng,...có kế hoạch triển khai và đánh giá đầy đủ
- Đã triển khai được ngân hàng sữa mẹ

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

1. Hướng tới người bệnh
- BV chưa cung cấp thẻ thông minh hoặc thẻ thanh toán điện tử dùng để lưu trữ thông tin các nhân người bệnh
- Khu khám bệnh chưa bố trí buồng vệ sinh riêng cho người tàn tật
- Chưa trang bị hệ thống oxy trung tâm cho toàn bộ giường bệnh của BV
- Chưa xử dụng nước thải sau xử lý để tưới cây, rửa xe,…
2. Công tác nhân sự
- Tỉ lệ Điều dưỡng hộ sinh trình độ đại học đạt dưới 30 phần trăm
- ĐD trưởng khoa có trình độ đại học dưới 30 phần trăm
- Chưa tiến hành bổ nhiệm đầy đủ các chức danh quản lý.
3. Công tác chuyên môn
- Một số chỉ tiêu chất thải lỏng sau xử lý chưa đạt cột A theo QCVN 28: 2010/BTNMT
4. Công tác cải tiến chất lượng
- Chưa tổ chức hoặc tham gia chia sẻ công tác cải tiến chất lượng bệnh viện với các đơn vị khác

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Năm 2021 hoàn thành các mục tiêu về công nghệ thông tin
- Năm 2021 Phòng xét nghiệm đạt mức 5 theo quyết định QĐ 2429 của Bộ Y tế ban hành năm 2017
- Năm 2022 đạt tỷ lệ điều dưỡng trưởng có trình độ đại học 30 phần trăm
- Năm 2022 đáp ứng nhu cầu nhà vệ sinh riêng cho người tàn tật

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Thúc đẩy Công ty Viễn thông Viettel chi nhánh Bình Dương hoàn thiện các tính năng nâng cao của phần mềm công nghệ thông tin, nhằm đáp ứng hoàn hảo yêu cầu về cảnh báo bệnh án bất thường, vẽ biểu đồ các dữ liệu báo cáo và một số yêu cầu khác.
- Tiếp tục thực hiện kế hoạch đào tạo cử nhân đại học điều dưỡng, nữ hộ sinh theo lộ trình đào tạo 2015-2022
- Thực hiện cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng diện tích sử dụng cho bệnh viện năm 2021

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Ngoài các yêu cầu chất lượng không thể thực hiện do hoàn cảnh thực tế không khắc phục được của bệnh viện (về khuôn viên, mặt bằng, cơ sở vật chất vv…), hoặc chưa khắc phục ngay được (như tỷ lệ cử nhân đại học điều dưỡng, nữ hộ sinh, thực hiện các đề tài NCKH cấp tỉnh cấp bộ….), bệnh viện phấn đấu đạt chất lượng mức tối đa theo Bộ Tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam phiên bản 2.0 vào năm 2021-2022
                                                                                                                                                  Ngày...04....tháng..12....năm..2020
NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(đã ký tên)
Bs Trần Hồng Hải
GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(đã ký tên và đóng dấu)
Bs CKII Huỳnh Thị Kim Chi